Bỏ qua nội dung
Hướng dẫn Varlig
Trang chủ Varlig

Gia đình, nhà cửa và thú cưng

Tuổi và sinh nhật, khoản tiết kiệm để mua món đồ con nhắc suốt cả tháng, thời gian trong tuần thực sự dành cho việc gì, lượng thức ăn chó cần trong một năm và tiền sưởi. Đó là những phép tính nhỏ bạn thường ghi tạm lên mảnh giấy rồi làm mất. Giữ chúng trong ghi chú để lần sau kết quả tự cập nhật.

Tuổi tác, sinh nhật và giấc ngủ

Đặt tên cho ngày sinh; ghi chú sẽ cho biết tuổi của từng người mà bạn không cần đếm trên đầu ngón tay.

calcKết quả phụ thuộc vào ngày hiện tại hoặc dữ liệu trực tiếp
ada = 14 March 2016 cho kết quả March 14, 2016
whole years since ada cho kết quả 10 years
# The next big one
ada + 18 years cho kết quả March 14, 2034
days until 14 March 2027 cho kết quả 177 days
weekday on 14 March 2027 cho kết quả Sunday
# The bit that matters to a six-year-old
sleeps until 25 December 2026 cho kết quả 98 days
sleeps until 31 October 2026 cho kết quả 43 days

whole years since một ngày sinh cho tuổi của người đó; weekday on cho biết sinh nhật có rơi vào thứ Bảy hay không trước khi bạn hứa tổ chức tiệc. sleeps until đếm giống days until, theo cách trẻ thường hỏi còn bao nhiêu giấc ngủ nữa. Tất cả đều tính từ hôm nay, nên ghi chú luôn đúng mỗi sáng mà không cần chỉnh sửa. Xem Đếm ngược.

Tiền tiêu vặt và tiết kiệm

Chiếc xe đạp giá 180 bảng Anh, còn tiền tiêu vặt là 3,50 bảng Anh mỗi tuần. Bài toán này có đáp án rõ ràng, và viết ra sẽ thuyết phục hơn nhiều.

calc
pocket money = £3.50/week cho kết quả £3.50/week
bike = £180 cho kết quả £180.00
Weeks of saving: bike / pocket money cho kết quả 51.4285714286 weeks
# With half of the birthday money on top
birthday = £40 cho kết quả £40.00
(bike - birthday) / pocket money cho kết quả 40 weeks
# Jobs around the house, £2 a time, twice a week
extra = £2 * 2 cho kết quả £4.00
bike / (pocket money + £4/week) cho kết quả 24 weeks
pocket money in £/year cho kết quả £182.62/year
# What a fiver a week comes to by eighteen
£5/week * 10 years cho kết quả £2,608.88

Giá món đồ chia cho số tiền mỗi tuần cho kết quả theo tuần. Cộng thêm tiền làm việc vặt sẽ rút thời gian chờ xuống chưa đến một nửa — thuyết phục hơn mọi lời giải thích. Xem Đơn giá.

Phân bổ thời gian trong tuần

Viết ra để thấy rõ thời gian trong tuần được dùng như thế nào.

calc
# Weeknights, from tea to lights out
tea = 5:30pm cho kết quả 5:30 PM
bedtime = 7:30pm cho kết quả 7:30 PM
tea to bedtime cho kết quả 2 hours
# Reading, twenty minutes a night
20 min * 7 in hours cho kết quả 2.3333333333 hours
20 min * 365 in hours cho kết quả 121.6666666667 hours
# Screen time, an hour on weekdays and two at the weekend
1 hour * 5 + 2 hours * 2 cho kết quả 9 hours
9 hours is what % of (7 * 14 hours) cho kết quả 9.1836734694%
# Three of us sharing the washing up
21 meals / 3 cho kết quả 7

tea to bedtime tính khoảng cách giữa hai giờ. Nhân thời gian dành cho một thói quen mỗi tối với 365 sẽ cho tổng cả năm: đọc sách hai mươi phút mỗi tối cộng lại thành hơn năm ngày trọn vẹn. Xem Cộng thời lượng vào giờ.

Những con vật cưng

Một bao thức ăn, hóa đơn hàng tháng và liều lượng phụ thuộc vào mức độ nặng của con vật.

calc
# A 22 kg dog
dog = 22 kg cho kết quả 22 kg
food = 320 g/day cho kết quả 320 g/day
sack = 12 kg cho kết quả 12 kg
Sack lasts: sack / food cho kết quả 37.5 days
sack / food in weeks cho kết quả 5.3571428571 weeks
feeding = £38 / (sack / food) cho kết quả £1.01/day
feeding in £/year cho kết quả £370.11/year
# The worming tablet says 2 mg per kilo
dog * 2 mg/kg cho kết quả 44 mg
# What the dog costs a year, all in
insurance = £18/month cho kết quả £18.00/month
vet = £240/year cho kết quả £240.00/year
dog costs = insurance + vet + feeding cho kết quả £2.26/day
dog costs in £/year cho kết quả £826.11/year
dog costs in £/month cho kết quả £68.84/month

Khối lượng thức ăn chia cho lượng dùng mỗi ngày cho biết dùng được bao nhiêu ngày; giá túi chia cho số ngày đó cho chi phí nuôi mỗi ngày. Liều lượng ghi theo per kilo nhân với cân nặng của con vật cho lượng cần dùng theo bao bì — con số nên kiểm tra lại thật kỹ. Xem Đại lượng theo đơn vị với per và /.

Liều dùng, số gói và khi cần mua thêm

Đếm số viên thuốc trong hộp để biết có cần mua thêm trước cuối tuần hay không.

calc
# Two tablets, three times a day, for a week
2 tablets 3 times a day * 7 days cho kết quả 42
# The packet holds 32
ceil(42 / 32) cho kết quả 2
# A 200 mL bottle, 5 mL twice a day
200 mL / (5 mL * 2) cho kết quả 20
# Enough for a fortnight away
2 * 3 * 14 cho kết quả 84
# A repeat prescription of 90 days, ordered a week early
90 days - 1 week cho kết quả 11 weeks 6 days

Dòng đầu tiên đọc giống như nhãn trên hộp. Làm tròn lên cho biết cần lấy bao nhiêu gói và dòng chai cho biết nó kéo dài bao nhiêu ngày. Xem Tỷ lệ với per và /.

Giữ ấm cho ngôi nhà

Hóa đơn ghi lượng điện theo kilowatt-giờ và đơn giá bằng pence. Ghi cả hai vào một ghi chú để tính chi phí vận hành từng thiết bị.

calc
# Last year's bill
gas used = 8,400 kWh/year cho kết quả 8,400 kWh/year
gas rate = 6.4p/kWh cho kết quả £0.064/kWh
power used = 2,900 kWh/year cho kết quả 2,900 kWh/year
power rate = 24.5p/kWh cho kết quả £0.245/kWh
standing = 62p/day cho kết quả £0.62/day
energy = gas used * gas rate + power used * power rate cho kết quả £1,248.10/year
bill = energy + standing cho kết quả £4.04/day
bill in £/year cho kết quả £1,474.55/year
bill in £/month cho kết quả £122.88/month
# One load of washing, and drying it the easy way
0.9 kWh * power rate cho kết quả £0.22
2.5 kWh * power rate cho kết quả £0.61
# Turning the thermostat down one degree saves about 8%
energy * 8% cho kết quả £99.85/year

Mỗi dòng là một khoản theo thời gian, nên chi phí sử dụng hằng năm và phí cố định hằng ngày cộng được với nhau mà không cần quy đổi trước. in £/year hoặc in £/month hiển thị tổng theo cách bạn muốn. Con số hằng tháng là số tiền sẽ trích nợ tự động. Hai cặp cuối đáng ghi nhớ: máy sấy quần áo tốn khoảng ba lần máy giặt, và giảm bộ điều nhiệt một độ tiết kiệm một trăm bảng Anh. Xem Cent và penny.

Hãy biến nó thành của riêng bạn

  • Tính ngày dự sinh hoặc ngày ai đó trở về: today + 40 weeks và 18 August 2026 + 12 weeks.
  • Kiểm tra kỳ nghỉ học: workdays between 20 July 2026 and 2 September 2026 cho 32 ngày làm việc cần thu xếp trông trẻ.
  • Chia đều việc lái xe, nấu ăn hoặc đổ rác: 21 meals / 3 cho mỗi người bảy bữa; 52 weeks / 4 cho mười ba lượt mỗi năm.
  • So sánh mua đồ ăn mang về với tự nấu: £46 - £10.80 cho chênh lệch của một tối thứ Sáu, rồi * 52 cho chênh lệch cả năm.
  • Chia một kỳ nghỉ gia đình theo người ngủ ở đâu: £1,800 / 5 nights cho 360,00 bảng Anh một đêm.
  • Chuyển đổi chiều cao của một đứa trẻ cho ông bà: 128 cm in feet and inches cho 4 feet 2,39 inch.
  • Giữ lại ghi chú số đọc đồng hồ: hai số đọc và 4,921 - 4,608 cho ra 313 kWh đã sử dụng, sau đó * 24.5p/kWh cho ra £76.69.
  • Tính tiền công hợp lý cho người trông trẻ: 7:30pm to 11:45pm at £12/hour cho 51,00 bảng Anh.
  • Xem thói quen uống cà phê hàng ngày có giá bao nhiêu: £3.20/workday * 46 weeks mang lại 736,00 bảng Anh.
  • Đếm số ngày còn lại của kỳ nghỉ: days until 2 September 2026 và weekday on 2 September 2026.
  • Khi ghi chi tiêu gia đình, thêm thẻ #house hoặc #kids, rồi đặt total of #kids ở cuối ghi chú. Xem Thẻ.